Việt hóa từ điển ngữ pháp Oxford

[SIZE=3]Chào mọi người, sau một số thread được các bạn đam mê tiếng Anh ủng hộ như

http://forum.uit.edu.vn/threads/3062-Learn-EveryDay-Proverb-with-me
http://forum.uit.edu.vn/threads/6332-Thanh-ngu-tieng-Anh-de-hoc-de-nho

thì mình quyết định làm 1 phát dài hơi hơn :adore:

Như các bạn đã biết (hoặc chưa biết, no problem :kiss:) thì Oxford là đại học lâu đời và rất uy tín, NXB Oxford cũng thế, và bộ sách gồm các loại từ điển Oxford luôn được các bạn học tiếng Anh săn đón rất nhiệt tình.

Đó là những quyển từ điển chuẩn mực nhất khi học tiếng Anh (cái này các bạn có thể kiếm chứng bằng các hỏi bất kỳ thầy cô giáo nào dạy ngoại ngữ nhé)

Chính vì lẽ đó, mình quyết định … Việt hóa Oxford Learner’s Pocket Grammar (đừng quan tâm chữ Pocket - dù là bỏ túi nhưng kiến thức chứa đựng thì rất khổng lồ)

Từ điển các từ vựng thì không thiếu, người Việt dịch cũng nhiều, nhưng nói gì thì nói vẫn không hay bằng quyển gốc. Chỉ có điều là ai mới học thì rất khó dùng từ điển Anh-Anh.

Từ điển ngữ pháp của Oxford, mình chưa thấy ai dịch (đa số từ điển Anh-Việt, họ chỉ … tham khảo ) , nên mình cũng mún thử sức.

Vấn đề là thế này : ngữ pháp không quá kinh khủng, nhưng quyển này thâu tóm rất những thành phần quan trọng NHẤT của tiếng Anh, rất hàm súc và bố cục vô cùng hợp lý để các bạn tham khảo .

Quan điểm của mình là Anh ngữ cho mọi người, một số bạn sẽ bị vướng khi đọc toàn tiếng Anh, do đó mình vừa dịch vừa giải thích thêm, hơi dài dòng tý nhưng mình tin là không thừa đâu.

Mình là mình không rành ngữ pháp cho lắm, thế nên vừa dịch cũng là vừa học. Các bạn học cùng cho vui nhá :adore:

Mình sẽ ráng để hàng ngày post 1 bài ở đây. Vì post trong forum sẽ lộn xộn với comment, nên mình sẽ tổng hợp tại Blog này : [SIZE=5]http://nguyenvulong.com[/SIZE] .

Mình rất rất rất rất rất mong mọi người tham gia, nhận xét, hỏi, đánh giá, phê bình … sao cũng được, miễn là có lý 1 chút :shy:
Vì chính nhờ những câu hỏi/ nhận xét của các bạn mà mình mới hoàn thiện được các bài viết này

Ngữ pháp không quá quan trọng khi giao tiếp, nhưng lại là một trong những yếu tố quyết định đến điểm số của bạn trong IELTS, TOEFL, TOEIC, … và búa xua các chứng chỉ khác nữa .

Ngay sau đây sẽ là bài 1 [/SIZE]

**Words and phrases
**
Phần này nói về từ và cụm từ :
**A. Trong tiếng Anh có 8 lớp từ (8 word classes), đôi lúc chúng được gọi là các thành phần trong lời nói (parts of speech) .
**
Verb : be, bring, decide, look, must, take, write
Noun : car, dog, idea, London, sadness, time
Adjective : big, different, high, natural
Adverb : badly, often, probably, soon
Determiner : a, every, my, the, this
Pronoun : him, myself, something, you
Conjunction : and because, but, if
Preposition : at, by, to, with
Dịch sang tiếng Việt, Adjective là tính từ, Adverb là trạng từ, Pronoun là đại từ, Conjunction là liên từ, Preposition là giới từ, Determiner là từ chỉ định.
Từ chỉ định là từ cho bạn biết rõ hơn về danh từ nó đi kèm, ví dụ “My first Love” – đọc vào ai cũng biết là “tình iu đầu của tôi”
**B. Có từ thuộc về nhiều lớp (word class) khác nhau :
**
I promise I won’t be late (promise ở đây là động từ)
I won’t be late and that’s a promise (còn ở đây nó là danh từ)
When did humans first land on the moon? (humans : danh từ)
We’re defending our human rights? (human ở đây là tính từ bổ nghĩa cho chữ “rights”, “rights” ở đây là nghĩa là “quyền lợi”)
Look at that poster (that ở đây là từ chỉ định, cái poster đằng kia, chứ không phải đằng này đằng nọ)
This is the car that I’d like (that là đại từ)
I just know that it’s true (that ở đây là liên từ (từ nối) )
**C. Có 5 loại cụm từ (phrase) :
**
Verb phrase : cụm động từ, bao gồm một động từ thường hoặc động từ và (các) trợ động từ (auxiliary verb : do/does ..) đi kèm với nó (đứng trước nó) : was, arrives, can see, don’t know, have been thinking
Noun phrase : cụm danh từ, bao gồm danh từ, cũng có thể là các từ chỉ định/ tính từ đứng trước danh từ đó : music, some money, a good game
Adjective phrase : cụm tính từ, gồm các tính từ đi cùng nhau, hoặc có trạng từ bổ nghĩa trước tính từ đó : great, very old (very là adv chỉ mức độ), most ridiculous (most là trạng từ so sánh nhất, bổ nghĩa cho từ ridiculous – ngớ ngẩn) .
Adverb phrase : cụm trạng từ, thông thường là 1 hoặc nhiều trạng từ đi cùng nhau : sometimes, very carefully
Prepositional phrase : cụm giới từ, gồm preposition + noun : on the road, by Friday, for a long time … dùng để chỉ nơi chốn, thời điểm .
· Chú ý : have a look, make a copy … là 1 cụm danh từ, các động từ ở đây cũng đóng vai trò là danh từ

Mình thấy dùng từ điển Cambridge hay hơn Oxford, phát âm phù hợp với người Việt mình hơn. Chỉ là ý kiến chủ quan thôi. hi

[QUOTE=Bằng lăng tím;104201]Mình thấy dùng từ điển Cambridge hay hơn Oxford, phát âm phù hợp với người Việt mình hơn. Chỉ là ý kiến chủ quan thôi. hi[/QUOTE]
Ừ bạn, mình dùng song song cả 2 từ điển Oxford và Cambridge thì thấy Oxford họ phát âm chia theo nam nữ, Cambridge chia giọng Anh/Mỹ (chắc vì lý do này nên bạn nghĩ nó phù hợp với VN hơn - thực ra thì VN cũng có người thích IELTS, có bạn thích TOEFL mà )
Nhưng đó là từ điển nói chung .
Còn đây là từ điển ngữ pháp thì Oxford vẫn xếp hạng cao nhất . Cái này là dựa trên ý kiến cá nhân của mình và rating trên Amazon và các diễn đàn trong nước . Nói chung xài cái nào cũng Ok cả :slight_smile:
**@mọi người : mình mới chuyển server cái Blog, nên tối nay sẽ bắt đầu viết bài thứ 2
Mình mới bỏ ra khoảng 10$ / tháng để mua tại Hostgator nên đảm bảo tốc độ của trang này sẽ rất ổn
Mình muốn các bạn biết là mình rất nghiêm túc với “dự án” này :smiley:
Cảm ơn mọi người
**

**The simple sentence
**Cấu trúc của một câu đơn có thể rơi vào các dạng sau :
**A. Subject + Verb
**
The visitors have arrived
The old man died
Động từ trong trường hợp này được gọi là “intransitive verb” – nội động từ, tức là động từ không cần đối tượng (object) đi kèm.
**B. Subject + Verb + Object
**
The kids have eaten all the sandwiches
The shop sells computers
eat, sell ở đây là ngoại động từ (transitive verb) vì nó phải đi kèm một đối tượng nào đó : eat sandwiches, sell computers .
**C. Subject + Verb + Complement
**
This jacket is nice
The song became a big hit
Động từ trong cấu trúc này được gọi là động từ nối (linking verb) : be, become, get, look, seem … .
Complement là túc từ : ở đây nó là nice (cũng là tính từ) hoặc 1 cụm danh từ “a big hit”
**D. Subject + Verb + Adverbial
**
The match is tomorrow
We got on the bus
The meetings are every month
Adverbial có thể là 1 trạng từ như “tomorrow” hay 1 cụm giới từ “on the bus” hoặc cụm danh từ “every month”
**E. Subject + Verb + Object + Object
**
We should give the children presents (các bạn chú ý phân biệt cách phát âm “món quà” và “hiện tại”)
Sarah sent me a text message
Đối tượng trực tiếp được nhắc đến là”presents” và “text message”, và đối tượng gián tiếp (indirect object) là “me”, “the children”.
**F. Subject + Verb + Object + Complement
**
The project kept everyone very busy
All the publicity made the song a big hit
Túc từ = từ bổ nghĩa, phụ từ nhé các bạn.
Ở đây “a big hit” bổ nghĩa cho “the song” – “the song” là đối tượng của câu này .
**G. Subject + Verb + Object + Adverbial
**
I put my mobile in my pocket
The police got the car out of the river
Trạng từ “out of the river” bổ nghĩa cho đối tượng “the car”
H. Cấu trúc câu được làm phong phú hơn bằng cách thêm vào các Adverbials :
(lưu ý : Adverbial mang nghĩa rộng hơn adverb, có thể là 1 từ đơn hay cụm từ, và diễn tả what-where-when-how … things happen)
The visitor have just arrived.
To my surprise, Sarah actually sent me a text message right away
Các bạn để ý nhé, khi đọc 1 câu bất kỳ thì hãy để ý một chút, như câu trên người ta viết là sent me chứ không phải sent to me . Đây cũng là 1 cách học tiếng Anh để sử dụng cho chuẩn xác trong viết và nói .
Một số động từ ta có thể dễ dàng đoán được cấu trúc của chúng, ví dụ như give thì sẽ đi kèm 2 đối tượng, (give me a pen chẳng hạn), put thì sẽ đi cùng 1 Object + Adverbial (put the knife on the table ) .
Tuy nhiên có những động từ dùng ở nhiều cấu trúc khác nhau : tell me a story (V + Object + Object) & tell the truth (V + Object) . Vậy “tell” dùng được cả 2 cấu trúc trên .

Làm phát ủng hộ anh.

lên nào!!:kiss:

[QUOTE=08520206;104476]Ừ bạn, mình dùng song song cả 2 từ điển Oxford và Cambridge thì thấy Oxford họ phát âm chia theo nam nữ, Cambridge chia giọng Anh/Mỹ (chắc vì lý do này nên bạn nghĩ nó phù hợp với VN hơn - thực ra thì VN cũng có người thích IELTS, có bạn thích TOEFL mà )
Nhưng đó là từ điển nói chung .
Còn đây là từ điển ngữ pháp thì Oxford vẫn xếp hạng cao nhất . Cái này là dựa trên ý kiến cá nhân của mình và rating trên Amazon và các diễn đàn trong nước . Nói chung xài cái nào cũng Ok cả :slight_smile:
**@mọi người : mình mới chuyển server cái Blog, nên tối nay sẽ bắt đầu viết bài thứ 2
Mình mới bỏ ra khoảng 10$ / tháng để mua tại Hostgator nên đảm bảo tốc độ của trang này sẽ rất ổn
Mình muốn các bạn biết là mình rất nghiêm túc với “dự án” này :smiley:
Cảm ơn mọi người
**[/QUOTE]
Oxford phát âm cũng chia theo giọng Anh/Mỹ. Ghi chú “NAmE” là viết tắt cho từ North American English, ghi chú “BrE” viết tắt cho từ British English. Còn một số ghi chú khác dành cho các từ chỉ có ở một số khu vực như AustralE, CanE, EAfrE, IndE, và “US” cho cụm từ xuất phát từ Mỹ, (còn nữa)
Khi bạn vào website http://oald8.oxfordlearnersdictionaries.com/, bạn sẽ được gợi ý chuyển tới trang cho American English (gợi ý này thay đổi theo từng quốc gia, quốc gia nào quen thuộc với ngôn ngữ nào sẽ được gợi ý chuyển tới ngôn ngữ đó)
Giả sử khi tra từ Harry Potter ™ sẽ có 2 cách đọc: http://oald8.oxfordlearnersdictionaries.com/dictionary/harry-potteraC.
Từ điển Oxford đã có từ rất lâu đời, độ chính xác vô cùng cao, từ ngữ rất phong phú và được cập nhật hàng năm. Cách vài năm, Oxford University Press lại xuất bản một quyển từ điển giấy (hiện tại là bản 8), đi kèm với một từ điển điện tử offline để cài đặt trên máy tính. Từ điển online thì có 2 link ở trên. Từ điển giấy luôn luôn có một dải màu xanh dương, vàng, đỏ in trên bìa, cùng huy hiệu của đại học Oxford như thương hiệu riêng.
OUP cũng đã cập nhật các từ như tweet, facebook, vân vân

Bổ sung thêm 1 xíu là phiên bản 8 của Oxford có thêm bản phần mềm iWriter để giúp các bạn luyện kỹ năng Writing nữa. Phần này thì mình chưa đầu tư nên sẽ giới thiệu các bạn sau . Một quyển Hardcover (bìa cứng) của bản 8 rất đắt : tầm 500 ngàn nhưng cũng rất đáng đồng tiền. Mình thì cũng chưa cần lắm nên xài Pocket bỏ túi thôi .
Đây là 2 quyển từ điển Offline . Mình xin nhắc lại là quyển nào cũng tuyệt vời hết vì đều đến từ những đại học quá nổi tiếng rồi. Nhưng đây là topic về ngữ pháp nên mình sẽ tập trung vào quyển
Oxford Learner’s Pocket Grammar **:
**

Cố gắng nha bạn. Mình sẽ theo dõi cho tới hết

Give, send, buy, etc
A. Two objects
Một động từ khi đi kèm với 2 đối tượng, thì đối tượng đầu gọi là đối tượng gián tiếp (indirect object), đối tượng thứ hai gọi là đối tượng trực tiếp.
(lưu ý : eg hay ex là viết tắt chữ “ví dụ”, trong đó eg = exempli gratia, chữ Latin ; và ex = example )
EG : You give the attendant (object 1) your ticket (object 2)
=> Bạn đưa cho nhân viên tiếp tân chiếc vé của bạn.
Vậy nhân viên tiếp tân là đối tượng đầu tiên được nhắc đến : đây là đối tượng gián tiếp ; và chiếc vé là đối tượng trực tiếp .
Tương tự :
We’ll send our teacher a message
Nigel bought Celia a diamond ring
I can reserve you a seat
Tại sao lại như thế? Tại vì đối tượng thứ 2 : message, ring, seat … bổ nghĩa cho các động từ send, bought, reserve (gửi cái gì, mua cái gì, đặt trước cái gì) . Các đối tượng này đóng vai trò chủ đạo về nghĩa của câu.
**B. Object + prepositional phrase
**
Đối tượng đi với cụm giới từ.
Chúng ta đảo ngược vị trí của 2 đối tượng gián tiếp – trực tiếp phía trên mục A bằng cách thêm vào câu 1 giới từ như sau :
You give the ticket to the attendant (bạn đưa chiếc vé cho nhân viên tiếp tân)
Nigel bought a diamond ring for Celia (sướng nhỉ ?, nhẫn kim cương đấy ))
Đến đây nếu bạn nào chú ý sẽ bắt đầu hơi thắc mắc một chút về vấn đề giới từ, mục tiếp theo sẽ làm rõ điều này
**C. To or for?
**
Những động từ đi với to : award, fax, feed, give, grant, hand, leave (nghĩa ám chỉ mục đích), lend, mail, offer, owe, send, show, take, teach, tell, throw, write
Những động từ đi với for : buy, cook, fetch, find, fix, get, keep, leave, make, order, pick, reserve, save
Đặc biệt : động từ “bring” có thể đi với cả to & for :
bring to a place
bring for someone
**D. Pronouns after give, send, etc
**
Đại từ theo sau give, send . Những tại từ này luôn đứng trước 1 cụm có danh từ.
EG : James lent me his mobile (me là đại từ, đứng sau động từ “lent” và đứng trước 1 cụm có danh từ, danh từ đó ở đây là mobile
I might send them to my sister
Nếu sau động từ là 2 đại từ, thì chúng ngăn cách bởi to hoặc for :
We’ll send them to you straight away
My friend saved it for me
**E. Describe, explain, etc
**
Một số động từ và to/for cùng xuất hiện trong 1 câu, tuy nhiên động từ đó lại không thể theo sau một đối tượng gián tiếp
EG: Tim described the men to the police
Chứ không thể nào : Tim described the police the men
Các bạn chú ý ở mục A sẽ thấy give the attendant your ticket cũng được, mà give your ticket to the attendant cũng ok luôn. Còn ở đây thì không, tức là tùy vào động từ mà các bạn sử dụng nhé.
Nhưng tùy là tùy thế nào @@ ?
Một lời khuyên là :
Để an toàn hơn, hãy dùng đối tượng gián tiếp (indirect object) phía trước những động từ “ngắn”, ví dụ như send hay give. Với những động từ dài hơn : describe, explain .. thì không nên
EG:
Can you give me the figures?
Can you explain the figures to me?
Một chú ý bé xíu : “etc” là viết tắt của “et cetera” : nghĩa là vân vân (…)

**A. Có 4 loại câu :
**
Câu khẳng định (statement) : đưa ra thông tin
You took a photo
Câu hỏi (question) : hỏi thông tin
Did you take a photo?
Cầu khiến (imperative) : yêu cầu, sai bảo, ra lệnh
Take a photo.
Cảm thán (exclamation) : biểu lộ cảm xúc
What a nice photo !
**B. Ngoài những mục đích sử dụng trên, một số loại câu có thể dùng với ý nghĩa khác
**
Ví dụ như một câu khẳng định có thể mang ý nghĩa hỏi thông tin :
I want to hear all your latest news.
Hay một câu hỏi có thể mang ý nghĩa cầu khiến :
Could you close the window, please?
**C. Có rất nhiều cách sử dụng (communicative functions) của câu khẳng định :
**
Đề nghị làm gì đó : I can carry that for you
Cảm ơn ai đó : I’m very grateful
Ra lệnh : I’d like you to check these figures.
**D. Một số động từ ở hiện tại (present simple) đơn diễn tả cách dùng của câu khẳng định – các động từ này gọi là “performative verbs”.
**
Đó là : Admit, advise, agree, apologize, guarantee, insist, object, predict, promise, protest, refuse, suggest, warn .
EG :
It was my fault . I apologize . (từ apologize diễn đạt ý của câu này, câu này mang ý nghĩa xin lỗi)
I promise to behave myself.
I predict a close game.
I suggest we all meet later
Những “perfomative verbs” này mang nghĩa nhấn mạnh & trang trọng hơn :
I promise to behave > I’ll behave
I apologize > I’m sorry
E. Đôi khi, chúng ta sử dụng modal verb trước performative verb (có nơi gọi là động từ khuyết thiếu vì nó không thể đi cùng TO)
I’d advise you to shred the documents.
I must insist we keep to the rules.
I can guarantee you’ll enjoy yourself.
Việc nắm bắt được một câu khẳng định (statement) được dùng với mục đích như thế nào là điều rất quan trọng. Tức là các bạn cần hiểu được ý nghĩa của loại câu này :
Ví dụ như “I am going to” biểu thị một dự định; “I think you should …” là một lời khuyên ; “If only…” thể hiện một điều mong muốn (Nghe thử bài Soledad – Westlife nhé !)

**Negative statements
**Bài này nói về câu phủ định, “negative” là phủ định, nó còn mang nghĩa “âm” trong số âm hay nhiệt độ, và mang nghĩa “tiêu cực” nữa . Động từ là negate
**A. Trong câu phủ định, not và n’t đứng sau trợ động từ (auxiliary verb), các bạn chú ý trợ động từ là các động từ bổ nghĩa cho động từ chính của câu, chỉ không chỉ là do/does
**
EG :
We have not received an invitation
The scheme wasn’t working properly
Nếu có nhiều hơn 1 trợ động từ, thì not sẽ đứng sau trợ động từ đầu tiên trong câu :
We shouldn’t have stayed so long
I might not be coming back next term
**B. Trong các “thì đơn” (simple tense) chúng ta dùng do làm trợ động từ :
**
I don’t like cowboy films
The players did not speak to the reporters
**C. “Be” là một động từ đặc biệt, nó chả cần do/does – nó cho phép not đứng ngay sau nó
**
The area is not/isn’t very nice
**D. Chúng ta không phủ định 1 câu bằng cách dùng “no” như thế này :
**
The message no arrived
The message didn’t arrive
**E. Not có thể đứng trước 1 từ / cụm từ để mang nghĩa đính chính/ chỉnh sửa ; hoặc thể hiện một nhận định về khoảng cách, về lượng, hay thời gian :
**
I ordered coffee, not tea
Not many people have their own aircraft
There’s an internet café not far away
We arrived not a moment too soon (= almost too late đó mọi các bạn : Xem tại http://oaadonline.oxfordlearnersdictionaries.com/dictionary/moment)
=> Chúng tôi đến gần như quá trễ (vẫn còn cứu vãn được chút xíu xìu xiu)
**F. Các từ phủ định khác
**
no : we have no time = we haven’t have any time
none : Tickets? Oh, there are non left = there’ aren’t any left
no one, nobody : I saw no one acting strangely = I didn’t see anyone acting strangely
nothing : I did nothing wrong = I didn’t do anything wrong
nowhere : There was nowhere to park = There wasn’t anywhere to park
few : Few people were interested = Not many people were interested
little : There was little interest = There wasn’t much interest
never : I’ve never seen the film = I haven’t ever seen the film
seldom, rarely : We seldom eat out = We don’t often eat out
no longer : Adam no longer lives here = Adam doesn’t live here any more
hardly, scarcely : I’ve hardly started on my project = I haven’t really started on my project
neither, nor : You can’t sing, neither can I = you can’t sing, and I can’t either

Negatives with emphasis and inversion
Bài này nói về việc nhấn mạnh tính phủ định, cũng như phép đảo câu :
**A. Phủ định nhấn mạnh (emphatic negative)
**
Chúng ta sẽ nhấn mạnh chữ NOT hoặc nhấn mạnh trợ động từ nếu nó dính với n’t :
I did NOT take your mobile
I DIDN’T take your mobile
Các bạn sẽ dùng “lực” mạnh hơn khi nhấn (stress) những từ trên.
Chúng ta còn dùng at all để nhấn mạnh sự phủ định :
We don’t like our new boss at all (Chúng tôi chả thích lão chủ mới một tý nào – tạm dịch như thế)
In no time at all, the tour was over (Chưa gì thì chuyến đi đã kết thúc rồi – no time mang nghĩa như short time tức là cái gì đó diễn ra rất nhanh, họ cường điệu lên thành no time)
Ngoài ra còn có một số dạng phủ định như sau :
The event did not go well by any means (nghĩa là nghĩ đủ đường rồi mà chả thấy nó hay ở chỗ nào =)))
I’m not in the least hungry (tôi chả thấy đói một chút nào cả)
Her son’s visits were far from frequent (Chuyến ghé thăm của con trai bà ấy thật bất ngờ, “far from frequent” : Không như thường lệ, bình thường thằng này chả về thăm mẹ nó gì cả )
Sử dụng absolutely trước no, nobody, nowhere, ..
There was absolutely nowhere to park
Whatever hoặc whatsoever phía sau nothing hoặc none, hay phía sau no + noun
There’s nothing whatever we can do about it (chúng ta chả làm được gì đâu)
I have no sympathy whatsoever (dù sao thì tôi cũng chẳng động lòng)
**B. Đảo ngữ sau câu phủ định (Inversion after a negative phrase)
**
Đảo ngữ là việc thay đổi trật tự các thành phần trong câu. Điều này xảy ra khi câu chứa no, never, neither, nor, seldome, rarely, hardly và only
EG :
Under no circumstances should you travel alone (dù thế nào thì cũng không được đi du lịch 1 mình nhé)
=> You should not travel alone under any circumstances
Never in my life have I seen such things.
The electricity had been disconnected – nor was there any water.
Only in summer is it hot enough to swim.
Cụm từ chứa Not nhiều khi cũng tham gia …
Not until the following Monday was I able to see a doctor (phải đến thứ 2 tới tôi mới được gặp bác sĩ)
Nếu động từ ở dạng thì đơn (simple tense), ta dùng trợ động từ là do :
Seldom do we have any visitors = We seldom have any visitors
Only once did my attention wander (đã có lúc tâm hồn tôi như treo ngược cành cây – mất tập trung ý mà)
Cách đảo ngữ sau các từ phủ định được dùng khá “formal” (trang trọng, lịch sự), trừ “no way” lại mang ý thân mật, suồng sã : No way can we get there on time .

**The imperative
**Bài này nói về câu cầu khiến, sai khiến, mệnh lệnh
**A. Form (Dạng câu)
**
Sử dụng động từ nguyên mẫu (base form) :
Wait a moment, please
Answer all the questions
Thể phủ định ta dùng do not/ don’t + V-inf (inf = infinity, động từ nguyên mẫu)
Do not remove this book from the library
Don’t make so much fuss (đừng có làm bộ quá thế !)
**B. Cách dùng :
**
Yêu cầu ai đó phải làm điều gì . Nhưng cách dùng này khá là khiếm nhã, chúng ta sẽ học 1 cách nói lịch sự hơn ở bài tiếp theo nhé .
Một cách dùng khác của câu cầu khiến (imperative), đó là trong các ngữ cảnh như : Quảng cáo và slogans (khẩu hiệu) :
Save the planet. Visit historic Bath (cái này là địa danh thôi : http://www.nchistoricsites.org/bath/bath.htm)
Cảnh báo và nhắc nhở :
Look out! There’s a car coming (look out ! = coi chừng kìa)
Don’t forget your key.
Chỉ dẫn và chỉ đường :
Select a document from the menu.
Turn left at the lights (lights là cột đèn đỏ ý nhá)
Mời một cách thân mật (suồng sã, ít lịch sự : informal) :
Have a biscuit. Come to lunch
Một lời chúc tốt lành :
Have a nice holiday. Enjoy yourselves.
**C. Imperative + question tag (câu mệnh lệnh + câu hỏi đuôi)
**
Sử dụng câu hỏi đuôi để giảm bớt sự thô lỗ trong câu mệnh lệnh :
Come here, will/would/can/could you?
Keep still, can’t you ? (Keep still = yên nào, đừng có cựa quậy loi nhoi – dạng thế, stay still = ở yên đó, stand-still đứng im – dừng lại – bạn nào coi phim The day the Earth stood still chưa nhỉ ^ ^)
Dùng câu hỏi đuôi với ý nghĩa cảnh báo, nhắc nhở theo cách sau : các bạn để ý 2 vế – 1 bên khẳng định thì bên kia sẽ là phủ định :
Drive carefully, won’t you ? (Lái xe cẩn thận, được chứ ?)
Don’t forget your key, will you? (Đừng có quên chìa khóa đấy nghe chưa)
**D. Let’s
**
Let’s + Verb (nguyên mẫu nhá) : thể hiện một đề nghị nào đó
Let’s go for a walk ( các bạn học được một cụm từ hay dùng nhé “go for a walk” hãy để ý những cụm từ thế này, nó sẽ giúp các bạn nói chuyện “giống Tây” hơn )
Đối với người Anh (British English nè ) :
Phủ định của let’s sẽ là don’t let’s / let’s not
British English còn dùng shall cho câu hỏi đuôi : Let’s sit down, shall we? (nó chả khác gì will đâu, nghe điệu đà 1 tý thôi )
Chúng ta có thể dùng Let me see hoặc Let me think để nói rằng chúng ta đang nghĩ, cân nhắc cái gì đó.
EG : Let me see. What else do we need (Để xem nào, chúng ta còn cần gì nữa nhỉ ?)

Getting people to do things
Posted on October 18, 2012
Tranh thủ đang ở công ty viết bài luôn T_T (6PM rồi hix hix)
Hôm qua tụi mình học về câu mệnh lệnh, nhưng cách sử dụng hơi thô bỉ, nên bài hôm nay sẽ giúp các bạn lịch sự hơn khi nói tiếng Anh :”>
**A. Có nhiều cách khiến người khác làm việc gì đó (cách ở đây là cách nói nhé, chứ không phải đe dọa bằng vũ khí :smiley: )
**
EG :
I’d be grateful if you could translate this letter .(Mình sẽ rất biết ơn nếu bạn dịch giùm lá thư này : ‘d = would) => mang nghĩa “asking a favor” – yêu cầu 1 đặc ân, 1 ân huệ, đại loại thế .
Could you translate this letter, please => đây là 1 yêu cầu lịch sự “a polite request”
Trên bài thi (exam paper) : “Translate this letter” (Đây đơn giản là 1 lời chỉ dẫn – instruction, nên không quan tâm đến phép lịch sự lắm)
Tùy vào ngữ cảnh mà cách bạn lựa chọn cách dùng khác nhau, nhưng công thức chung thường là “Could you ..”
**B. Một cách rất lịch sự, chúng ta sẽ … phải nói nhiều hơn :
**
Would you be so kind as to move into the other room, please? (Bạn ơi!, bạn vui lòng chuyển sang phòng khác được không ? =)) )
I wonder if you’d mind dealing with the matter for me .
Could you sign here, please?
Would you mind giving me a lift? (giving someone a lift = cho ai đó quá giang (đi nhờ xe ý))
Mấy câu này nghe rất “nhão” nếu dịch thẳng sang tiếng Việt, nói chung là người nước ngoài họ dùng như thế cho nó “formal” nên chúng ta cứ bắt chước mà nói theo thôi. Nhập gia tùy mục mà (Thành ngữ : “when in Rome, do as the Romans do”) .
Thông thường chúng ta dùng dạng câu hỏi cho những yêu cầu như thế. (Question form)
Đây là điều khá hiển nhiên, trong tiếng Việt cũng thế thôi :

  • Chở mình đi với
  • Chở mình đi với, nhé ? => dễ shương hơn nhiều! Học ăn học nói học gói học mở là vậy.
    Ngay cả những người làm có thẩm quyền (trong kiểm duyệt …) cũng luôn có những câu lịch sự như :
    Can you get your books out, please?
    I want you to just keep still a moment
    You mustn’t spend too long on this (Để ý : spend + on, luôn luôn để ý – bạn sẽ học được nhiều hơn cả mục đích của người viết ra bài này)
    I’d like you to move closer together
    Would you like to come this way?
    **C. Câu cầu khiến có thể dùng để ra lệnh :
    **
    Giáo viên – Học sinh : Open your books, please?
    Bác sĩ – Bệnh nhân : Don’t move (cái này Cảnh sát – Ăn cướp cũng được nè =)) )
    Ông chủ – Nhân công : Now print out a copy
    Nhưng các bạn thấy đó, khá là thô (trừ câu 1), vì vậy hãy “lựa lời cho vừa lòng nhau” theo một “công thức lịch sự” (polite formula):
    Can you get out your books, please?
    Open them at page 60 and look at the photo. Then think about your reaction.
    Nhiều khi, nếu 2 người đã thân nhau, thì câu cầu khiến có thể dùng khá thoải mái như sau :
    Give me a hand with these boxes (Giúp tớ 1 tay với cái đống hộp này cái nào)
    Hurry up, or we’re going to be late (Nhanh/lẹ lên, không thì trễ đó)
    **D. Còn đây là cách hỏi/xin gì từ ai đó :
    **
    Can/Could we have our bill, please?
    I’d like an orange juice.
    A box of matches, please .
    Thay vì nói “Do it” , hãy nói “Could you do it. please?” hay “Would you mind doing it, please?” nhá các bạn
    *Hãy để ý tiếp, chúng ta lại học được 1 cái ngoài lề là : Would you mind + V-ing .
    *Các bạn nếu muốn đọc với định dạng tốt hơn vui lòng vào Blog mình, mình lười chỉnh sửa lại quá, copy-paste thôi nên nhìn hơi xấu. Thông củm :smiley:

Questions
Posted on October 20, 2012
Bài này nói về các loại câu hỏi trong tiếng Anh và cách sử dụng chúng
**A. Có 2 loại câu hỏi
**
Yes/No question : câu trả lời là yes / no; câu hỏi bắt đầu với trợ động từ hoặc động từ to-be
Wh-question : bắt đầu bằng Wh- : what-when-where-who …
Do you sell magazines ? – Yes, we do
What should we do ? – I don’t know
**B. Trong hầu hết các câu hỏi luôn có sự đảo chỗ giữa chủ ngữ và trợ động từ :
**
(Trường hợp đặc biệt sẽ nói ở bài tiếp theo)
Are you doing a course here?
Why has the machine stopped?
Where can we sit?
Nếu có hơn 1 trợ động từ, thì chỉ có 1 trợ động từ đầu tiên là được đảo với chủ ngữ :
Could I have reserved a seat? (have không đảo )
Chứ không phải Could have I reserved a seat?
Trong thì đơn (simple tense : hiện tại đơn, quá khứ đơn …) người ta dùng “do” làm trợ động từ :
Do you like walking?
Where did everyone stay?
Không phải : where stayed everyone?
“Be” khá đặc biệt khi vừa có thể đứng trước chủ ngữ (subject) , vừa có thể đóng vai trò là 1 auxiliary verb :
Is this cotton?
Why were you late?
**C. Trong đời sống thường ngày, câu hỏi có thể không xảy ra sự đảo chỗ của chủ ngữ và động từ :
**
Informal conversation nhé các bạn :
You were late? – Yes, I’m afraid so .
They went which way? – That way.
Nói chung là cái này hơi ít dùng so với các ngôn ngữ khác .
**D. Câu hỏi gián tiếp (indirect questions)
**
Chúng ta có thể hỏi 1 cách gián tiếp để lịch sự hơn, bằng cách thêm 1 mệnh đề (sub-clause) kết hợp với các từ nối như how hay if/whether (if/whether là các từ nối, và các bạn không dịch là nếu, if ở đây nói về thứ gì đó sẽ xảy ra, các bạn xem ví dụ dưới sẽ hiểu)
Could you tell me how much this costs? (nối bằng how)
I want to know if I can book a seat? (Tôi muốn biết là tôi còn có thể đặt chỗ ngồi được không? – trong trường hợp người này không biết hết chỗ ngồi hay chưa)
Chúng ta dùng câu hỏi trong nhiều trường hợp khác nhau, không chỉ là để hỏi thông tin mà còn thể hiện một yêu cầu nào đó. (Could you …?), một gợi ý nào đó (Shall we …?), một đề nghị (Can I …?, Would you like to …?), và dùng để xin phép (May I …?).

Wh-questions
Posted on October 20, 2012
**A. Có 8 loại Wh-questions :
**
Who did Matt choose as his partner? – Matt đã chọn ai làm cộng sự vậy?
What are you reading? – Bạn đang đọc cái gì thế?
Which is your car? – Cái nào là xe của bạn ?
Whose is this newspaper? – Tờ báo này của ai thế ?
Where do you work? – Bạn làm ở đâu vậy?
When did the accident happen? – Tại nạn xảy ra khi nào ?
Why is your friend so upset? – Tại sao bạn của cậu lại buồn thế?
How did you manage to get a ticket? – Làm thế nào mà mày lại có được tấm vé thế (manage ở đây nghĩa là xoay sở nhé các bạn)
**B. Question word + noun
**
What, which và whose có thể đi kèm danh từ / hay cụm danh từ ngay sau chúng :
What action will you take ? (Bạn sẽ làm gì )
Which day is best for you ? (Ngày nào là tốt nhất cho em ? )
Whose stupid idea was this ? (Cái ý tưởng đần độn của thằng nào thế này :-w )
**C. Chủ ngữ và đối tượng trong câu hỏi :
**
Các bạn chú ý : When, who, what đóng vai trò là chủ ngữ của câu hỏi – và sẽ không bị đổi chỗ (đảo ngữ) với bất kỳ động từ nào .
Như ở bài trước, ta có : Where did you go chẳng hạn, thì did và you (subject) bị đảo cho nhau.
Còn ở ví dụ này : Who invited you? – ở đây Who là chủ ngữ (subject), nó không cần trợ động từ (auxiliary verb) . Dịch : Ai đã mời bạn vậy ?
Nghĩa sẽ khác hoàn toàn với : Who did you invite? : Bạn đã mời ai zậy ?
Chúng ta có thể dùng how many & how much :
How many peple know the secret?
How much of the money was left?
Wh-question đóng vai trò là chủ ngữ trong các ví dụ dưới đây :
Who is organizing the trip?
What caused the accident?
Which coat suits me best?
Whose car was vandalized? (Xe của ai bị làm hỏng thế này?)
Mình lưu ý lại 1 lần nữa : ví dụ như câu sau đây thì wh-question đóng vai trò là object (đối tượng) nè (nó cũng là trạng từ – chỉ không gian – thời gian nữa, theo ý kiến của mình)
Where did you goooooooo ? (Em đi đâu vậy (( )
When did you love me? (Em iu anh từ khi nào thế :”> )
Ở đây, “You” mới là chủ ngữ .
**D. Whom
**
Để lịch sự, đôi lúc người ta dùng Whom thay cho Who :
Whom/who did you invite?
**E. Giới từ trong câu hỏi :
**
When, where … gọi là “question word” – từ hỏi (dịch ra hơi kỳ cục)
Những từ này có thể trở thành object của preposition (giới từ) :
Where is Maria from? => She is from somewhere?
What are you looking at? => You are looking at something?
Trong formal English, tức là tiếng Anh có tính nghi thức, lịch sự ý, thì đôi lúc giới từ nó chạy ra đầu câu :
To which hospital was the boy taken?
Who were you talking to?
To whom were you talking? (formal)
Đôi lúc chúng ta không dùng Whom, tại chữ này hơi “cổ” rồi. (cổ = old-fashioned *để ý fashion + ed là tính từ)
Hãy nói who do you know? Chứ không nói Whom do you know?

Practise a lesson:
– I’d be grateful if you help me learning English.
–Could you take me the glasses, please?
–Would you be so kind as to leave this place, please?
–I wonder if you’d mind training skills with me.
–Could you kiss me, please?
–Would you mind cooking our dinner?
–I’d like this book.
–A coffee, please!

**More on question words
**Posted on October 21, 2012
Hôm nay chúng ta tiếp tục với những câu hỏi …
**A. Who, what và which :
**
Khi dùng Who : bạn đang ám chỉ “human” (con người), luôn là như thế.
Như trong câu này who sẽ là chủ ngữ : who is your tutor ? (thầy của bạn là ai)
Who không đi sau noun hay of
Who tutor …?
Who of the tutor …?
Which có thể dùng cho cả người lẫn vật :
Which tutor do you have?
Chú ý quan trọng : Which is you tutor ? là sai hoàn toàn ! Dù which dùng cho human được, nhưng nó phải đi kèm danh từ như ví dụ phía trên : which tutor …
Còn với things (vật) :
Which printer is cheapest?
Which of these printers is cheapest?
Which is the biggest country ? => cái này thì lại Ok , thế mới đểu. Nói túm lại là which nó thiên về “thing” hơn là “human” .
What dùng cho thứ gì đó non-human (không phải người), nhưng what + noun thì có thể dùng để nói về con người : (na ná which nhỉ )
What programme did you watch? - bạn xem chương trình gì vậy ?
What idiot broke this? – thằng đần nào làm hỏng cái này thế ? – cái này nói về người nè .
Thế … What với Which khác nhau cái gì ta ?
Theo mình tìm hiểu thì nó khác nhau về … vài thứ. What khi bạn nói về một số lượng (không xác định), có thể là rất nhiều câu trả lời cho câu hỏi What :
What sport do you play ? Bạn chơi môn thể thao nào => bạn có thể liệt kê 1 lô 1 lốc.
Trong khi đó which thì lại nói về 1 lượng hữu hạn các lựa chọn :
Which way is it, right or left? Rõ ràng là bạn phải chọn trái hoặc phải rồi .
Which size shoe do you take? Bạn đi giày cỡ nào (to, bé, siêu bé, super bự … )
Ngoài ra, what dùng cho câu cảm thán nữa what a beautiful flower (bông hoa mới đẹp làm sao) . Cái này nằm ngoài phạm vi của bài nên tạm thời thế đã nhé .
**B. Question phrases (cụm câu hỏi – chả biết dịch sao cho hay) :
**
Tức là bình thường mình dùng which, what, when …
Bây giờ nó đi theo 1 cụm : which time, what time … như ví dụ sau :
What time is the next train ?
What about some lunch?
What color, what make, what kind/type/sort of, what … like cũng OK tuốt :
What is your teacher like? => Giáo viên của bạn như thế nào (tốt hay xấu, cái chữ like là đang nói về tính cách nhé)
How cũng kết hợp với các tính từ/ trạng từ để hỏi :
How old is this building?
How far did you walk?
How often, how long, how many, how much … ok luôn.
How many people live in the building ?
**C. Chuẩn hóa câu hỏi (Modifying a question word)
**
Chúng ta có thể hỏi một cách chính xác hơn nếu dùng những từ sau :
When are you leaving exactly ? => Chính xác là mấy giờ mày phắn
What precisely does the job involve? => Cụ thể là công việc này liên quan thế nào
Cũng ta cũng có thể hỏi một cách hơi hơi chính xác , tức là ước lượng khoảng khoảng nào đó , khi ấy chúng ta dùng roughly hay approximately (= khoảng chừng) :
Roughly how many customers do ou get in a day? Bạn có khoảng bao nhiêu khách hàng 1 ngày vậy ?
Approximately how far is it? Nó xa cỡ bao nhiêu thế ?
About what time will we arrive ? Chừng nào chúng ta đến nơi nhỉ ?
Chúng ta còn có thể nhấn mạnh câu hỏi với mấy từ như “on earth” hay “ever” :
Where on earth have you been? – Bạn ở chỗ nào thế hả (do tìm/gọi mãi không thấy chẳng hạn)
What ever can the matter be? Vấn đề có thể là gì được nhỉ ?